thiết kế – thi công – xây dựng

Với 10 năm kinh nghiệm trong thiết kế thi công xây dựng và trang trí nội thất, công ty Kiến Vui tự hào đã tạo ra những công trình cốt lõi có tính thẩm mỹ và độ bền cao. Kiến Vui với đội ngũ Kiến Trúc Sư và Kỹ Sư năng động luôn hướng đến tổ ấm của quý khách hàng, bằng sự tận tâm nhất chúng tôi sẽ làm hài lòng khách hàng khó tính nhất

“Sự hài lòng của quý khách là thành công lớn đối với chúng tôi”

công trình   hoàn thiện

thi công đang  xây dựng

Kiến trúc đ/m²
120,000

Công trình dân dụng
Khách sạn, Resort, Bar, cafe, nhà hàng, Sân vườn, Cảnh quan

 

Hầm nhân hệ số 1.9

Bán hầm nhân hệ số 1.7

Mái hệ số 0.5

*Giá chưa cọc, cừ tràm

Trọn gói đ/m²
180,000

Công trình dân dụng
Khách sạn, Resort, Bar, cafe, nhà hàng, Sân vườn, Cảnh quan

 

Hầm nhân hệ số 1.9

Bán hầm nhân hệ số 1.7

Mái hệ số 0.5

*Giá chưa cọc, cừ tràm

Nội thất đ/m²
90,000

Công trình dân dụng
Khách sạn, Resort, Bar, cafe, nhà hàng, karaoke, văn phòng

 

Hầm nhân hệ số 1.9

Bán hầm nhân hệ số 1.7

Mái hệ số 0.5

*Giá chưa cọc, cừ tràm

Hầm nhân hệ số 1.9

Bán hầm nhân hệ số 1.7

Mái hệ số 0.5

*Giá chưa cọc, cừ tràm

    Nếu như  thiết kế liên quan nhiều đến thẩm mỹ thì thi công xây dựng lại ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của một công trình. Mức báo xây dựng phần thô và nhân công hoàn thiện trọn gói năm 2019 dao động từ 2.950.000 – 3.200.000 vnđ/m2. Giá cả là yếu tố quan trọng mà các gia chủ cần phải xem xét nhằm cân đối ngân sách cho hợp lý phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình.    Tuy nhiên quá trình thi công tác động chính đến tuổi thọ của công trình, sự chắc chắn của ngôi nhà về sau này nên gia chủ cần cân nhắc thật kỹ tìm đến đơn vị xây dựng uy tín nhằm với mức giá hợp lý để đảm bảo được ngôi nhà vừa đẹp, vừa đảm bảo chất lượng. Trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu bạn cần tìm hiểu xem xét năng lực, uy tín hay những cam kết, chính sách bảo hành nhất định… tránh trường hợp giá xây dựng nhà giá rẻ nhưng nhà không đảm bảo chất lượng, chắc chắn bạn sẽ mệt mỏi về sau.     KIẾN VUI là một trong những đơn vị chuyên thiết kế thi công hoàn thiện trọn gói, với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề Kiến Trúc và Nội Thất. Chúng tôi đã hoàn thiện nhiều công trình lớn có chất lượng cao trải dài trên toàn bộ đất nước. Mỗi công trình chúng tôi thi công hoàn thiện đều đảm bảo yếu tố chất lượng, thẩm mỹ và mang một phong cách riêng biệt.

.........................................................................................................................................................

Bảng báo giá xây dựng phần thô và nhân công hoàn thiện như sau:

Nhà phố – biệt thự : 2.950.000 – 3.2000.000 vnđ/m2

Cam Kết Vật Tư Sử Dụng

 Trong bảng báo giá xây dựng phần thô chúng tôi cam kết sử dụng vật tư chính hãng và đúng thỏa thuận như đã nêu hợp đồng. Tuyệt đối không đưa vật tư giả, vật tư kém chất lượng vào thi công công trình. Bao kiểm tra, kiểm định, chấp nhận chịu phạt 50 triệu đồng nếu chủ đầu tư phát hiện công ty vi phạm. Chúng tôi luôn trình mẫu vật tư trước khi thi công.

Mô Tả Công Việc Phần Thô & Nhân Công Hoàn Thiện Theo Tiêu Chuẩn

A. Phần Thô ( Bao Gồm Nhân Công + Vật Tư )

  • Tổ chức, sắp xếp công trường, làm lán trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép).
  • Tiến hành vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng cụ thể.
  • Đào đất móng, đá kiềng, hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đã đào đi đổ.
  • Đập, cắt đầu cọc BTCT (đối với các công trình phải sử dụng cọc – cừ gia cố móng).
  • Đổ bê tông đá 4×6 Mac100 dày 100mm đáy móng dầm móng, đà kiềng với chất liệu chất lượng như bảng báo giá xây dựng phần thô.
  • Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông móng, dầm móng, đá kiềng.
  • Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân, hố ga. (Hầm phân sẽ thi công treo cố định vào hệ thống dầm, đà kiềng… Tránh hiện tượng sụt lún sau này).
  • Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông vách hầm – đối với công trình có tầng hầm (Vách hầm chỉ cao hơn code vỉa hè 300mm).
  • Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng, mái.
  • Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cầu thang và xây mặt bậc bằng gạch thẻ (Không tô mặt bậc cầu thang).
  • Xây dựng toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng toàn bộ công trình.
  • Tô các vách (Không tô trần và các vị trí ốp đá granit…)
  • Xây tô hoàn thiện mặt tiền
  • Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh
  • Chống thấm sàn sân thượng, sàn vệ sinh, sàn mái và sàn ban công
  • Lắp đặt hệ thống dây điện âm, ống nước lạnh âm, ống nước nóng nếu có (không cung cấp ống nước, ống nước nóng), cáp mạng, cáp truyền hình, dây điện thoại âm, khoan cắt lỗ bê tông ống nước bằng máy khoan lõi chuyên dụng. (không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện 3 pha, điện thang máy) đúng chất lượng như bảng báo giá xây dựng phần thô.
  • Thi công lớp ngói mái, Tole mái (nếu có)
  • Dọn dẹp vệ sinh công trình sạch sẽ hằng ngày.

B. Phần Nhân Công Hoàn Thiện ( Chỉ Bao Gồm Nhân Công )

  • Nhân công triển khai lát gạch sàn và ốp len chân tường tầng triệt, các tầng lầu, sân thượng và vệ sinh. (Không lát gạch sàn mái). (Chủ đầu tư cung cấp gạch, keo nhà joint – phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp). Theo như bảng báo giá xây dựng phần thô.
  • Nhân công tiến hành ốp gạch trang trí mặt tiền theo bản vẽ thiết kế – nếu có và phòng vệ sinh. (Chủ đầu tư cung cấp gạch, đá, kẹo chà joint – phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp đúng như trong bảng báo giá xây dựng phần thô). (Khối lượng ốp lát trang trí mặt tiền không quá 10%).
  • Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà. (Theo bảng báo giá xây dựng phần thô chủ đầu tư cung cấp sơn nước, cọ, rulo, giấy nhám…). (Không bao gồm sơn dầu, sơn gai, sơn gấm và các loại sơn trang trí khác…). (Thi công 2 lớp bả Matic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ đảm bảo kĩ thuật. Kiểm tra độ ẩm và vệ sinh bề mặt trước khi bả bột, sơn nước).
  • Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh. (Lắp đặt lavabo, bồn cầu, van khóa, vòi sen, vòi nóng lạnh, gương soi và các phụ kiện theo bảng báo giá xây dựng phần thô – không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng).
  • Nhân công lắp đặt các hệ thống điện và đèn chiếu sáng. (Lắp đặt công tác, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn chiếu sáng, đèn lon, đèn trang trí – không bao gồm lắp đặt các loại đèn chùm, đèn trang trí chuyên biệt).
  • Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao (Không bao gồm thuê đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp)
  • Bảo vệ công trình.

Phương Pháp Tính Diện Tích Xây Dựng

Tầng hầm

  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.3m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích.
  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 đến 1.7m so với Code vỉa hè tính 170% diện tích.
  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 đến 2.0m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.
  • Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với Code vỉa hè tính 250% diện tích.

Móng

  • Công trình thi công móng đơn phần móng tính 20% diện tích tầng trệt.
  • Công trình thi công móng cọc phần móng tính 30%50% diện tích tầng trệt.
  • Công trình thi công móng băng phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.
  • Công trình thi công móng bè phần móng tính 60% diện tích tầng trệt.

Mái

  • Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích. ( Trệt, lửng, lầu 1, lầu 2,3,… Sân thượng có mái che).
  • Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích. (Sân thượng không mái che, sân phơi…)
  • Mái Tole tính 30% diện tích (Bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) – tính theo mặt nghiêng.
  • Mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích.
  • Mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích ( Bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng.
  • Mái ngói BTCT tính 100% diện tích (Bao gồm hệ ritô và ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng.

Sân và lưu ý khác

  • Sân trước và sân sau tính 70% diện tích (Trong trường hợp sân trước và sân sau có diện tích lớn có thể xem xét lại hệ số tính).
  • Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích < 8m2 tính 100% diện tích.
  • Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích > 8m2 tính 50% diện tích.
  • Khu vực cầu thang tính 100% diện tích.